Chương trình giáo dục mầm non 3 đến 4 tuổi

Chương trình giáo dục mầm non cho các bé ở độ tuổi 3 đến 4 tuổi

I.      Giáo dục phát triển thể chất

1.Giáo dục vận động

 

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

 Hô hấp:  Hít vào, thở ra.

Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

+Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

 

Lưng, bụng, lườn:

+Cúi về phía trước.

+Quay sang trái, sang phải.

+Nghiêng người sang trái, sang phải.

 

Chân:

+Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.

+Co duỗi chân.

Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

 

Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

Đi và chạy:

+Đi kiễng gót.

+Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

+Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

+Đi trong đường hẹp.

 

Bò, trườn, trèo:

+Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

+Bò chui qua cổng.

+Trườn về phía trước.

+Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).

 

Tung, ném, bắt:

+Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.

+Ném xa bằng 1 tay.

+Ném trúng đích bằng 1 tay.

+Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.

 

Bật - nhảy:

+Bật tại chỗ.

+Bật về phía trước.

+Bật xa 20 - 25 cm.

Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động

 

Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

+Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).

+Đi kiễng gót liên tục 3m.

+Kiểm soát được vận động:

Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.

+Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

+Phối hợp tay- mắt trong vận động:

+Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).

+Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).

+Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

+Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng. 

+Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).

+Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.

Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt  và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

+Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.

+Đan, tết.

+Xếp chồng các hình khối khác nhau.

+Xé, dán giấy.

+Sử dụng kéo, bút

+Tô vẽ nguệch ngoạc.

+Cài, cởi cúc.

Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt

 

Thực hiện được các vận động:

+Xoay tròn cổ tay.

+Gập, đan ngón tay vào nhau.

+Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:

+Vẽ được hình tròn theo mẫu.

+Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.

+Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.

+Tự cài, cởi cúc.

 

2.Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ

+Nhận biết  một số

thực phẩm và món ăn quen thuộc.

+Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

+Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư¬ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe

 

Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).

+Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…

+Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

+Làm quen cách đánh

răng, lau mặt.

+Tập rửa tay bằng xà

phòng.

+Thể hiện bằng lời

nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

 

Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

+Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

+Tháo tất, cởi quần, áo .....

Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

+Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

+Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người.

+Nhận biết trang

phục theo thời tiết.

+Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm.

+Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

+Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ

 

Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: 

uống nước đã đun sôi…

 

Có một số hành vi tốt trong vệ  sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

+Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học.

+Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh                                                                                              

 

 Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở.

 

Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở.

 

Biết  tránh một  số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

+Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....

+Không tự lấy thuốc uống.

+Không leo trèo  bàn ghế, lan can.

+Không nghịch các vật sắc nhọn.

+Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

 

II. Giáo dục phát triển nhận thức

1.Khám phá khoa học

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Các bộ phận của cơ thể con người

Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng

+Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.

+Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.

+Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.

+Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.

+Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.

Đồ vật: Đồ dùng, đồ chơi Phương tiện giao thông

Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

 Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.

Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản

Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi.

Động vật và thực vật

+Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

+Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

+Cách  chăm sóc và  bảo vệ con vật, cây gần gũi.

Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau

+Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.

+Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình... như:

+Chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị bữa ăn của mẹ, bác sĩ khám bệnh ...

+Hát các bài hát về cây, con vật...

+Vẽ, xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản.

Một số hiện tượng tự nhiên: 

+Thời tiết, mùa

+Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng

+Nước

+Không khí, ánh sáng,

+Đất đá, cát, sỏi

+Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

+Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

+Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.

 +Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây.

+Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.

+Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

 

 

2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

+Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

+Nhận biết 1 và nhiều.

+Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.

+Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

Nhận biết số đếm, số lượng

+Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

+ Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.

+So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

+Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.

+Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

Xếp tương ứng

 Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

 

So sánh, sắp xếp theo qui tắc

+So sánh 2 đối tượng về kích thước.

+Xếp xen kẽ.

Sắp xếp theo qui tắc

+Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.

So sánh hai đối tượng

+So sánh  hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.

Đo lường

 

 

Hình dạng

+Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế.

+Sử dụng các hình hình học để chắp ghép.

Nhận biết hình dạng

Nhận dạng và gọi tên  các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

Định hướng trong không gian và định hướng thời gian

Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân.

Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian

Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.

 

3.Khám phá xã hội

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Bản thân,  gia đình, trường mầm non, cộng đồng

+Tên, tuổi, giới tính của bản thân.

+Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình.

+Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

+Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường.

Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng

+Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

+Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.

+Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình

+Nói được tên trường/lớp,  cô giáo, bạn , đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện

Một số nghề  trong xã hội

Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của  một số nghề phổ biến.

Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương

Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh.

Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hoá

Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương.

Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh

+Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh.

+Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương.

 

  1. III.            Giáo dục phát triển ngôn ngữ

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Nghe

+Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc.

+Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản.

+Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

+Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

+Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

Nghe hiểu lời nói

+Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.

+Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…

+Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

Nói

+Phát âm các tiếng của tiếng Việt.

+Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

+Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào?

+Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

+Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

+Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

+Kể lại truyện đã được nghe có sự giúp đỡ.

+Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

+Kể lại sự việc.

+Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày

+Nói rõ các tiếng.

+Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...

+Sử dụng được câu đơn, câu ghép.

+Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,..

+Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

+Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

+Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.

+Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp.

+Nói đủ nghe, không nói lí nhí.

Làm quen với đọc , viết

+Làm quen với một số ký hiệu thông thư¬ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

+Tiếp xúc với chữ,  sách truyện.

+Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

+Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

+Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư¬ới.

+Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

+Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.

+Giữ gìn sách.

Làm quen với việc đọc – viết

+Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

+Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

+Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc.

 

  1. IV.           Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Phát triển tình cảm

 

Ý  thức về bản thân

 

Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.

 

 

Tên, tuổi, giới tính.

Những điều bé thích, không thích.

 

+Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.

 

+Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động.

 

+Kính yêu Bác Hồ.

 

+Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

Thể hiện ý  thức về bản thân

+Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

+Nói được điều bé thích, không thích.

 

Thể hiện sự tự tin, tự lực

+Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

+Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao  (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...).

 

Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

+Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

+Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. 

+Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.

+Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.

 

Phát triển kỹ năng xã hội

 

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

 

Quan tâm đến môi trường

+Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).

+Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).

+Chờ đến lượt.

+Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

+Chơi hoà thuận với bạn.

+Nhận biết hành vi  “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

+Tiết kiệm điện, nước.

+Giữ gìn vệ sinh môi trường.

+Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

+Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

+Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...

+Chú ý nghe khi cô, bạn nói.

+Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

Quan tâm đến môi trường

Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.

Bỏ rác đúng nơi quy định.

 

  1. V.             Giáo dục phát triển thẩm mỹ

Nội dung

Thực hiện

Kết quả mong đợi

Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

+Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.

+Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

+Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn  và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

+Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).

+Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

+Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

+Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

+Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.

+Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

+Nhận xét sản phẩm tạo hình.

+Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

+Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ).

+Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

+Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản.

+Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.

+Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

+Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

+Nhận xét các sản phẩm tạo hình.

Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

+Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

+Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

+Đặt tên cho sản phẩm của mình.

 

+Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

+Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

+Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.